Những vấn đề cần lưu ý sau khi nhận thẻ căn cước công dân gắn chíp

trongan1012

New member
Những vấn đề cần lưu ý sau khi nhận thẻ căn cước công dân gắn chíp

Căn cước công dân gắn chíp là một giấy tờ mà người dân gần đây thường đổ xô để xin cấp hoặc đổi từ căn cước công dân mã vạch hoặc chứng minh nhân dân sang. Vậy vấn đề đặt ra là pháp luật có bắt buộc phải đổi sang căn cước công dân gắn chíp không?

Quy định về đổi từ căn cước công dân, chứng minh nhân dân từ 9 số, 12 số sang căn cước công dân gắn chíp
Vấn đề này đã được Bộ Công an giải đáp tại Thông tư 06/2021/TT-BCA, theo quy định tại khoản 2 Điều 4 thì những căn cước công dân, chứng minh nhân dân đã được cơ quan công an có thẩm quyền cấp trước ngày 23 tháng 01 năm 2021 thì vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn được quy định theo Luật Căn cước công dân năm 2014. Nếu như những công dân nói trên có yêu cầu đổi sang thẻ căn cước công dân có gắn chíp thì cơ quan công an sẽ cấp thẻ cho họ.

Ngoài ra, Luật Căn cước công dân 2014 quy định các trường hợp công dân được cấp lại, đổi thẻ căn cước công dân tại Điều 23 gồm:

Thứ nhất, thẻ căn cước công dân được đổi khi rơi vào một trong các trường hợp sau: Công dân đạt đến độ tuổi đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi; thẻ căn cước công dân bị hư hỏng không sử dụng được; công dân có sự thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên hoặc đặc điểm nhân dạng của họ; công dân có nhu cầu xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin cá nhân của công dân trên thẻ hiện tại; hoặc những trường hợp khác khi công dân có yêu cầu

Thứ hai, thẻ căn cước công dân được cấp lại khi rơi vào một trong các trường hợp sau đây: Công dân bị mất thẻ Căn cước công dân; Công dân theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam được trở lại quốc tịch Việt Nam.

Với những quy định nêu trên chúng ta có thể thấy đối với những công dân đã được cấp chứng minh nhân dân, căn cước công dân 9 số, 12 số từ trước ngày 23 tháng 01 năm 2021 thì những thẻ đó vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn được quy định trong Luật Căn cước công dân. Quy định đó đồng nghĩa với việc công dân không phải chuyển sang thẻ căn cước công dân có gắn chíp khi chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân mã vạch đang còn thời hạn sử dụng.

Tìm hiểu chi tiết tại: pháp luật hành chính hiện hành

Những vấn đề thường gặp sau khi nhận thẻ căn cước công dân gắn chíp.
Mã QR trên căn cước công dân gắn chíp không có số chứng minh nhân dân cũ
Xảy ra tình trạng này bởi lúc kê khai thông tin trong phiếu thu thập thông tin dân cư nhiều công dân không kê khai thông tin số chứng minh nhân dân 9 số nên mã QR trên căn cước công dân gắn chíp không có số chứng minh nhân dân cũ. Vấn đề này người dân có thể khắc phục bằng một trong hai cách sau:

Cách 1: Công dân sử dụng giấy xác nhận số chứng minh nhân dân

Thông tư 07/2016/TT-BCA (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2019/TT-BCA) của Bộ Công an quy định về việc cấp giấy xác nhận số chứng minh nhân dân tại Điều 15 như sau:

Một, đối với tất cả các trường hợp chuyển đổi từ chứng minh nhân dân 9 số sang thẻ căn cước công dân thì công dân sẽ được cấp Giấy xác nhận số chứng minh nhân dân.

Hai, công dân được cấp giấy xác nhận số chứng minh nhân dân khi công dân đi đổi chứng minh nhân dân 12 số qua căn cước công dân, nếu trường hợp chứng minh nhân dân số bị hỏng, bong tróc, không rõ nét về ảnh, số chứng minh nhân dân hoặc chữ

Như vậy công dân có thể sử dụng giấy xác nhận số chứng minh nhân dân để thực hiện các giao dịch, thủ tục trong trường hợp mã QR trong căn cước công dân gắn chíp không hiển thị số chứng minh nhân dân cũ.

Cách 2: Công dân có thể liên hệ công an nơi đã làm thủ tục cấp căn cước công dân gắn chíp để cơ quan công an tiến hành bổ sung, cập nhật thông tin.

Luật Căn cước công dân năm 2014 quy định tại Điều 23 về thủ tục đổi thẻ của công dân khi có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân gắn chíp.

Thủ tục đổi thẻ căn cước công dân được quy định chi tết tại Thông tư 07/2016/TT-BCA (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2019/TT-BCA) của Bộ Công an, theo đó có các bước sau:

Bước 1: Công dân điền thông tin vào Tờ khai Căn cước công dân

Công dân điền vào Tờ khai Căn cước công dân tại Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp huyện hoặc tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện (nếu đã triển khai) hoặc khai Tờ khai điện tử trên trang thông tin điện tử dịch vụ công trực tuyến.

Bước 2: Giải quyết đổi thẻ căn cước công dân gắn chíp

- Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay của người đến làm thủ tục;

- Nộp lại thẻ Căn cước công dân;

Bước 3: Nộp lệ phí theo quy định (nếu thuộc trường hợp phải nộp).

Bước 4: Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ căn cước công dân gắn chíp cho người đến làm thủ tục đổi thẻ.

Bước 5: Nhận kết quả tại nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc trả qua đường bưu điện.

Theo Thông tư 59/2019/TT-BTC, đổi thẻ căn cước công dân gắn chíp khi có sai sót về thông tin trên thẻ căn cước công dân gắn chíp do lỗi của cơ quan quản lý căn cước công dân thì người dân không phải nộp lệ phí.

Ngoài ra, nếu sai sót do lỗi của người dân thì lệ phí đổi thẻ căn cước công dân gắn chíp là 50.000 đồng/thẻ nếu đổi sau ngày 01/7/2021 và 25.000 đồng/thẻ nếu đổi trước ngày 01/7/2021.

Xem thêm: công nhân viên chức là gì

Số căn cước công dân gắn chíp không trùng khớp với thông tin trên giấy tờ khác
Khi đổi từ chứng minh nhân dân 9 số sang căn cước công dân gắn chíp sẽ làm thay đổi số trên thẻ. Việc này liên quan đến hầu hết tất cả các giấy tờ cá nhân của công dân. Vì vậy khi đổi qua căn cước công dân gắn chíp công dân phải thực hiện sửa đổi/cập nhật những giấy tờ sau:

- Cập nhật thông tin bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế

- Sửa đổi hộ chiếu

- Cập nhật thông tin tài khoản ngân hàng

- Thay đổi thông tin đăng ký thuế

Nội dung khác: đại cử tri là gì
 
Top